các thư mục chính

đồng hồ

Các ý kiến mới nhất

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Công thức Vật Lí 11

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Văn Bá Hừng (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:32' 30-10-2011
    Dung lượng: 978.5 KB
    Số lượt tải: 22
    Số lượt thích: 0 người



























    Chương I: ĐIỆN TÍCH - ĐIỆN TRƯỜNG

    Điện tích
    Có hai loại điện tích: điện tích dương và điện tích âm.
    Điện tích kí hiệu là q, đơn vị Culông ( C ).
    Điện tích nguyên tố có giá trị:
    e = 1,6.10-19C
    Electron là một hạt sơ cấp có:
    Điện tích qe = - e = - 1,6.10-19C
    Khối lượng me = 9,1.10-31 kg
    Điện tích của hạt (vật) luôn là số nguyên lần điện tích nguyên tố
    q = ne
    Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích
    Phương: Đường thẳng nối hai điện tích.
    Chiều:
    Hai điện tích cùng dấu (q1.q2 > 0) thì đẩy nhau.
    Hai điện tích trái dấu (q1.q2 < 0) thì hút nhau.
    Độ lớn lực điện trong môi trường điện môi
     với 
    ( là hằng số điện môi, phụ thuộc vào bản chất của điện môi.
    Không khí ( ( 1; chân không ( = 1.
     

    Công thức định nghĩa cường độ điện trường:
    
    Độ lớn: ; E đơn vị (V/m)
    Lực điện trường tác dụng lên điện tích q nằm trong đ.trường :
    
    Hướng:
    q > 0:  cùng hướng 
    q < 0:  ngược hướng 
    Độ lớn: 
    Cường độ điện trường do một điện tích điểm Q tạo ra:
    Phương: đường thẳng nối điện tích với điểm đang xét.
    Chiều:  hướng xa q nếu Q > 0;
     hướng vào q nếu Q < 0;
    Độ lớn:  với 
     


    Công thức nguyên lý chồng chất điện trường:
    
    Trong đó ,  , … ,  là cường độ điện trường do các q1, q2, ... qn gây ra tại điểm ta xét.
    Công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích từ M đến N:
    AMN = q.E.d
    Với d = ; Trong đó, M’ và N’ là hình chiếu của M và N xuống hướng một đường sức điện trường (một trục toạ độ cùng hướng với đường sức điện trường)
    Công thức định nghĩa hiệu điện thế:
    

    Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế
    
    Ở tụ điện phẳng, ta có: 
    Công thức định nghĩa điện dung của tụ điện:
    
    C đơn vị là Fara (F)
    micrôFara 1  = 10–6 F
    nanôFara 1 nF = 10–9 F
    picôFara 1 pF = 10–12F
    Công thức điện dung của tụ điện phẳng theo cấu tạo:
    
    Với S là phần diện tích đối diện giữa hai bản tụ.

    Bộ tụ song song:
    
    
    Nếu có n tụ C giống nhau mắc song song:
    Qb = nQ1 ; Cb = nC1
    Bộ tụ mắc song song là mạch phân điện tích:
    Q1 = 
    Q2 = Q - Q1

    Bộ tụ nối tiếp:
    
    
    
    Nếu có n tụ giống nhau mắc nối tiếp: Ub = nU1 ; 
    Bộ tụ mắc nối tiếp là mạch phân chia hiệu điện thế
    
    U2 = U – U1
    Tụ điện tích điện có tích luỹ năng lượng dạng năng lượng điện trường
    
    Năng lượng điện trường của không gian có thể tích V, điện trường đều E
    
    Mật độ năng lượng điện trường
    

    Chương II DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI

    Công thức định nghĩa cường độ dòng điện:
    
    Với dòng điện không đổi: 
    Điện trở vật dẫn:
    ( Công thức định nghĩa: 
    ( Điện trở theo cấu tạo: 
    : điện trở suất của chất làm vật dẫn, đơn vị: 
    ( Sự phụ thuộc của điện trở theo nhiệt độ
    
    : hệ số nhiệt điện trở, đơn vị: K-1, độ-1
    Công thức định nghĩa hiệu điện thế:
     (AMN: công của lực điện trường)
    Suất điện động của nguồn điện
    

    Suất phản điện của máy thu

    

    Công của nguồn điện:
    
    Công suất của nguồn điện:
    
    Hiệu suất của nguồn điện:
    
    Công của dòng điện
    
    Công suất của dòng điện
    
    Mạch chỉ có R: 
    Điện năng tiêu thụ của máy thu điện
    
    Công suất tiêu thụ của máy thu
    
     
    Gửi ý kiến